ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 20


CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT

(Information and Communication Technology in Special Education)

 

1.1. Mã học phần: SPEC 324

1.2. Số tín chỉ: 03

1.3. Phân bổ thời gian

- Lên lớp:                       

45 tiết

+       Lý thuyết                   

15 tiết

+       Bài tập                       

15 tiết

+       Thảo luận                

5 tiết

+       Thực hành:

10  tiết  (Tại cơ sở)

- Tự học, tự nghiên cứu:                

90    tiết

1.4. Điều kiện tiên quyết: Đại cương giáo dục đặc biệt, SPEC 237

1.5. Mục tiêu học phần: Học xong học phần, sinh viên cần đạt được:

- Kiến thức: Hiểu khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), công nghệ hỗ trợ trẻ có nhu cầu đặc biệt, ứng dụng ICT trong giáo dục đặc biệt.

          - Kỹ năng: Có kỹ năng sử dụng phần mềm văn phòng Microsoft Office để giải quyết những nhiệm vụ của người giáo viên liên quan tới ICT.

          - Thái độ: Hiểu được vai trò quan trọng ICT, đây là nhân tố quan trọng góp phần đổi mới trong giáo dục nói chung và giáo dục đặc biệt nói riêng; Có ý thức tìm hiểu khám phá về ICT trong hỗ trợ học sinh có nhu cầu đặc biệt.

1.6. Mô tả vắt tắt nội dung học phần

Học phần bao gồm các kiến thức tổng quan về ICT, công nghệ hỗ trợ trẻ có nhu cầu đặc biệt, ứng dụng ICT trong giáo dục đặc biệt.

1.7. Nhiệm vụ của sinh viên

-  Dự lớp:  Sinh viên đi đủ số giờ lý thuyết và thực hành theo qui định, chuẩn bị các bài đọc theo yêu cầu của giảng viên.

-  Thảo luận: Tham gia thảo luận nhóm, đóng góp ý kiến, trình bày được kết quả thảo luận của nhóm.

-  Bản thu hoạch: Viết thu hoạch về các buổi thảo luận (theo nhóm), viết thu hoạch cá nhân sau mỗi buổi thực hành.

-  Tham gia kiểm tra giữa kì

1.8. Tài liệu học tập

- Sách giáo trình và tài liệu tham khảo :

1.      Lani F., John H. (2004), ICT and Special Education Need, A tool for inclusion, England.

2.      Unesco and Microsoff (2011), Unesco ICT Competency framework for teacchers, France.

3.            Unesco institute for information technologies in education (2006), ICTs in Educationfor people with special needs, Moscow.

4.            VVOB Việt Nam (2009), Tài liệu tập huấn kỹ năng công nghệ thông tin.

1.9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Chuyên cần: 

- Hình thức: không nghỉ học quá 20% tổng số buổi

- Thái độ học tập trên lớp và sự chuẩn bị bài về nhà

- Điểm: 0 hoặc 10

- Tỷ trọng: 10%

Kiểm tra bộ phận:

- Hình thức: bài tập lớn và bài kiểm tra thực hành

- Thời gian kiểm tra, đánh giá giữa kì: Theo quy chế

- Điểm: từ 0 đến 10.

- Tỉ trọng : 30%

Thi hết môn:

- Hình thức: Vấn đáp và thực hành.

- Thời gian tổ chức thi hết môn: Theo quy chế

- Điều kiện dự thi hết môn: Điểm chuyên cần: 10; và Điểm kiểm tra bộ phận: từ 3 điểm trở lên;

- Điểm: từ 0 đến 10;

- Tỷ trọng: 60%

1.10. Thang điểm: 10.

Thực hiện theo Qui chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.11. Nội dung chi tiết

Chương I. Kiến thức cơ bản về ICT 

15 tiết (6 lí thuyết + 6 bài tập + 1 thảo luận +2 thực hành)

I.1. Các khái niệm cơ bản và vai trò của ICT

I.1.1 Thông tin, ICT

I.1.2. Vai trò của ICT

            - Vai trò của ICT trong sự phát triển xã hội

            - Vai trò của ICT trong giáo dục

           - Vai trò của ICT trong giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt

I.2. Sử dụng máy tính và quản lý tập tin

I.2.1. Làm việc với máy tính

I.2.2. Làm việc với thư mục và tập tin     

I.3. Phần mềm văn phòng Microsoft Office

I.3.1 Microsoft Word căn bản

I.3.2 Microsoft Excel căn bản

I.3.3 Microsoft Powerpoint căn bản

I.4. Thông tin và truyền thông

I.4.1. Web

I.4.2. Thư điện tử

I.4.3. Kết nối các thiết bị

Thực hành:

-         Xem các thông tin cơ bản của máy tính, tạo thư mục và tập tin, sử dụng các công cụ tìm kiếm, nén bung các tập tin, cài đặt các tiện ích khác vào máy tính.

-         Các thao tác cơ bản trong MS. Word, đặt và sử dụng bộ gõ Tiếng Việt, định dạng văn bản, các tùy chọn in ấn, trộn tài liệu.

-         Các thao tác cơ bản trong MS. Excel; Làm việc với các ô, work sheet, biểu thức  và hàm; Định dạng, tạo các bản đồ và đồ thị.

-          Các thao tác cơ bản trong MS. Powerpoint; Sử dụng hình ảnh, đồ thị, phim ảnh để minh họa và truyền đạt thông tin; Sử dụng siêu liên kết và chức năng khác với đồ thị.

-         Tìm kiếm thông tin trên Internet, gửi và nhận tin nhắn qua e-mail, màm việc với một số trình duyệt Web phổ biến (Explorer, Firefox...), kết nối các thiết bị.

Chương II. Công nghệ hỗ trợ trẻ có nhu cầu đặc biệt

16 tiết (5 lí thuyết + 5 bài tập + 2 thảo luận+4 thực hành)

II.1. Các rào cản học tập của trẻ có nhu cầu đặc biệt

II.2. Khả năng đáp ứng của công nghệ đối với trẻ có nhu cầu đặc biệt

II.2.1 Hướng dẫn (Used to tutor)

II.2.2  Khám phá (Used to explore)

II.2.3 Ứng dụng như một công cụ (Applied as tools)

II.2.3 Sử dụng để giao tiếp (Used to communicate)

II.2.4 Sử dụng cho mục đích đánh giá (Used for assessment purposes)

II.2.5 Sử dụng như một công cụ quản lý (Used as management tool)

II.3.  Công nghệ hỗ trợ trong lớp học có học sinh có nhu cầu đặc biệt

II.3.1. Công nghệ hỗ trợ tư thế/vận động/di chuyển

II.3.2. Công nghệ hỗ trợ tiếp cận máy tính và phần mềm máy tính

II.3.3. Công nghệ hỗ trợ kĩ năng nghe – nói – đọc – viết

II.3.4. Công nghệ hỗ trợ khả năng ghi nhớ  – tổ chức

II.3.5. Công nghệ hỗ trợ học tập – nhận thức

Thực hành: Sử dụng các công nghệ hỗ trợ phù hợp với học sinh có nhu cầu đặc biệt. Tìm hiểu thực tế.

Chương III. Ứng dụng ICT trong giáo dục đặc biệt

14 tiết (4 lí thuyết + 4  bài tập + 2 thảo luận+4 thực hành)

III.1. Ứng dụng ICT trong soạn thảo giáo án

III.2. Ứng dụng ICT trong thực hiện bài giảng

III.3. Ứng dụng ICT trong khai thác dữ liệu

III.4 Ứng dụng ICT trong đánh giá

III.5. Ứng dụng ICT trong quản lý

Thực hành: Sử dụng MS. Word, MS. Excel, MS. Powerpoint và khai thác thông tin từ Internet để thiết kế bài giảng, các tài liệu trong đánh giá và quản lý. Tìm hiểu thực tế.