ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 47


ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ TRẺ KHIẾM THỊ

(Psychological Characteristics of Children with Visual Impairment)

 

1.1. Mã học phần: SPEC 353

1.2. Số tín chỉ:     03

1.3. Phân bổ thời gian

  • Lên lớp:                        40 tiết 

+ Lý thuyết:          30 tiết

+  Bài tập:             5 tiết

+  Thảo luận:        5 tiết

- Thực hành, thí nghiệm: 5 tiết (5 tiết thực hành tại cơ sở)

- Tự học, tự nghiên cứu: 90 tiết

1.4. Điều kiện tiên quyết: Đại cương giáo dục đặc biệt – SPEC 237

1.5. Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên đạt được: 

    - Kiến thức: Những hiểu biết về đặc điểm tâm lý đặc trưng của trẻ khiếm thị, ảnh hưởng của tật khiếm thị đến sự phát triển tâm lý của trẻ, và hướng hỗ trợ cho trẻ khiếm thị phát triển tâm lý hài hoà.

    - Kỹ năng: Nhận dạng các dấu hiệu tâm lý đặc trưng của trẻ khiếm thị; Bước đầu phát hiện được các vấn đề tâm lý và nhu cầu của trẻ khiếm thị; Biết cách sử dụng một số bảng kiểm trong đánh giá các mặt phát triển tâm lý cho trẻ khiếm thị.

     - Thái độ: Nhận thấy tầm quan trọng của việc phát triển toàn diện các mặt phát triển của trẻ khiếm thị.

1.6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

    Học phần bao gồm các nội dung về một số đặc điểm tâm lý thường có ở trẻ khiếm thị, kỹ năng nhận dạng những đặc điểm tâm lý này cũng như hướng hỗ trợ trẻ khiếm thị có được sự phát triển tâm lý.

1.7. Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp theo qui chế: ít nhất 80% số tiết lý thuyết.

- Làm bài tập: 01 bài.

1.8. Tài liệu học tập

1. M.Cay Holbrook (1996), Children with Visual Impairment, Wooodbine House.

2. R.L. Pogrund, D.L.Fazzi, J.S. Lampert, Early Focus (1998), Working with Young Blind and Visually Impaired Children and their Families,  AFB Press.

3. Nguyễn Văn Hường (1995), Tâm lý học khiếm thị, Trung tâm giáo dục trẻ có tật, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.

4. Nguyễn Văn Hường (1995), Giáo dục sớm cho trẻ mù, Trung tâm giáo dục trẻ có tật, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội.

5. Maveev V.PH (1987), Sự rối loạn tâm lý khi rối loạn thị giác và thính giác, Medisina.

1.9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Chuyên cần: 

    - Hình thức: không nghỉ học quá 20% tổng số buổi.

        - Thái độ học tập trên lớp và chuẩn bị bài về nhà.

        - Điểm 10 hoặc 0.

        - Tỷ trọng: 10%.

Kiểm tra bộ phận:

    - Hình thức: bài tập lớn và bài kiểm tra.

    - Thời gian kiểm tra đánh giá: giữa kỳ.

    - Điểm từ 0-10.

    - Tỷ trọng 30%.

Thi hết môn:

    - Hình thức: tự luận.

    - Thời gian tổ chức thi hết môn.

    - Điều kiện dự thi hết môn: Điểm chuyên cần: 10, điểm kiểm tra bộ phận từ 3 điểm trở lên.

- Điểm từ 0-10.

- Tỷ trọng: 60%.

1.10. Thang điểm: 10

Thực hiện theo Qui chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.11. Nội dung chi tiết học phần

Chương I. Một số vấn đề chung về tâm lý trẻ khiếm thị  

9 tiết (6 lí thuyết + 1 bài tập +1 thảo luận + 1 thực hành)

I.1. Một số quan điểm và xu hướng nghiên cứu đặc điểm tâm lý trẻ khiếm thị

I.1.1. Quan điểm của CN duy tâm chủ quan

I.1.2. Trường phái TLH duy vật duy cảm

I.1.3. Trường phái TLH liên tưởng

I.1.4. Quan điểm của CNDV biện chứng

I.2. Vai trò và ảnh hưởng của hệ thống thị giác tới sự phát triển tâm lý của trẻ khiếm thị

I.2.1. Vai trò của hệ thống thị giác

I.2.2. Ảnh hưởng của tật khiếm thị đến sự phát triển tâm lý của trẻ

Bài tập: So sánh và đánh giá một số quan điểm và xu hướng nghiên cứu đặc điểm tâm lý trẻ khiếm thị.

Thực hành: Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng sự phát triển tâm lý trẻ khiếm thị từ phía gia đình, nhà trường và cộng đồng.

Chương 2. Một số đặc điểm tâm lý của trẻ khiếm thị 

24 tiết (18 lí thuyết + 2 bài tập + 2 thảo luận + 2 thực hành)

II.1. Đặc điểm nhận thức của trẻ khiếm thị
II.1.1. Ảnh hưởng của tật khiếm thị đến nhận thức cảm tính của trẻ 

II.1.2. Ảnh hưởng của tật khiếm thị đến nhận thức lý tính của trẻ

II.2.  Đặc điểm ngôn ngữ

II.2.1. Ảnh hưởng của tật khiếm thị đến ngôn ngữ của trẻ 

II.2.2. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và hình thành khái niệm ở trẻ khiếm thị

II.2.3. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy ở trẻ khiếm thị

II.2.4. Phát triển ngôn ngữ trẻ khiếm thị

II. 3 Đặc điểm giao tiếp 

II.3.1. Ảnh hưởng của tật khiếm thị đến giao tiếp của trẻ

II.3.2. Giao tiếp và sự phát triển mặt xã hội của trẻ khiếm thị

II.4. Đặc điểm nhân cách của trẻ khiếm thị

Bài tập: Tìm hiểu đặc điểm tâm lý của trẻ khiếm thị.

Thực hành: Sử dụng các phương pháp đánh giá một số đặc điểm tâm lý của trẻ khiếm thị.

Chương III. Một số phương pháp tìm hiểu đặc điểm tâm lý trẻ khiếm thị 

12 tiết (6 lí thuyết + 2 bài tập + 2 thảo luận + 2 thực hành)

III.1. Khái niệm và nguyên tắc thực hiện

III.1.1. Khái niệm

III.1.2. Nguyên tắc

III.2. Phân loại 

III.3. Xây dựng kế hoạch tìm hiểu đặc điểm tâm lý trẻ khiếm thị

III.3.1. Thu thập các thông tin

III.3.2. Nghiên cứu tiền sử phát triển và chẩn đoán tâm lý

III.3.3. Viết báo cáo tâm lý

III.3.4. Kết luận và lời khuyên

III.4. Phương pháp

III.4.1. Các phương pháp tìm hiểu trực tiếp

III.4.2. Các phương pháp tìm hiểu gián tiếp 

Bài tập: Rút ra những ưu và hạn chế của từng phương pháp tìm hiểu đặc điểm tâm lý trẻ khiếm thị.

Thực hành: Sinh viên sử dụng các phương pháp để tìm hiểu và viết báo cáo nhận xét về những đặc điểm tâm lý của trẻ khiếm thị ở trường hòa nhập có học sinh khiếm thị.