ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 48


CAN THIỆP SỚM TRẺ KHIẾM THỊ

(Early Intervention  for Children with Visual Impairment)

 

1.1. Mã học phần: SPEC 449

1.2. Số tín chỉ:     04

1.3. Phân bổ thời gian:

-  Lên lớp:                             45 tiết 

+ Lý thuyết:              32 tiết

+  Bài tập:                   8 tiết

+  Thảo luận:              5 tiết

- Thực hành, thí nghiệm:      15 tiết (05 tiết trên lớp + 10 tiết tại cơ sở)

- Tự học, tự nghiên cứu:     120 tiết

1.4. Điều kiện tiên quyết:     Đại cương giáo dục đặc biệt – SPEC 237

1.5. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên  đạt được:

- Kiến thức: Hiểu mục đích ý nghĩa; các nguyên tắc cơ bản, những cách giao tiếp và làm việc hiệu quả với trẻ khiếm thị; biết các bước phát hiện và chẩn đoán tật khiếm thị; hiểu yêu cầu của lập kế hoạch phát triển các kĩ năng vận động, nhận thức, giao tiếp, phát triển ngôn ngữ cho học sinh khiếm thị trong hoạt động hướng dẫn phụ huynh và ở trường mầm non.

- Kĩ năng: Có kỹ năng tiếp xúc và làm việc với trẻ khiếm thị và cha mẹ trẻ, giáo viên tại trường; Nắm được cách quan sát hành vi của trẻ nhỏ khiếm thị; Có kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động phát triển kĩ năng và đáp ứng nhu cầu trẻ khiếm thị nhỏ tuổi.

- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tôn trọng trẻ khiếm thị, lắng nghe và chia sẻ gia đình trẻ; có thái độ hợp tác tốt phối hợp các lực lượng giáo dục khác trong chăm sóc và giáo dục trẻ khiếm thị.

1.6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần: 

     Học phần sẽ đề cập đến các vấn đề: Tầm quan trọng của giáo dục mầm non cho trẻ khiếm thị; Những nhiệm  vụ cơ bản trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ khiếm thị tuổi mầm non, Nội dung - cách thức hỗ trợ cho trẻ khiếm thị tại gia đình; Đánh giá, chẩn đoán, phát hiện sớm  tật khiếm thị; Những hỗ trợ cần thiết để trẻ khiếm thị có một môi trường thuận lợi nhất trong lớp mẫu giáo; Hỗ trợ cá nhân và phát triển các kĩ năng cho trẻ khiếm thị trong trường mầm non.

1.7. Nhiệm vụ của sinh viên

-   Dự lớp: Dự lớp đầy đủ theo quy chế.

-   Bài tập: Thực hiện đầy đủ các bài tập thực hành theo yêu cầu của giảng viên.

-  Dụng cụ học tập: Giáo trình, sách tham khảo, băng hình, một số mẫu phương pháp nghiên cứu.

1.8. Tài liệu học tập

-  Giáo trình chính

1. Trần Thị Thiệp, Bùi Thị Lâm, Hoàng Thị Nho, Trần Thị Minh Thành (2006), Can thiệp sớm và Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, NXB Giáo dục, Hà Nội.

2.  Bùi Thị Lâm, Hoàng Thị Nho (2011), Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, NXB Giáo dục, Hà Nội.

- Danh mục tài liệu tham khảo

3. Viện Khoa học Giáo dục (1993), Nội dung và phương pháp giáo dục trẻ nhìn kém, Hà Nội.

4. Nguyễn Đức Minh (2010), Giáo dục trẻ khiếm thị, NXB Giáo dục, Hà Nội.

5. Amanda Hall Lueck,  Deborah Chen, Linda S. Kekelis (2013), Hướng dẫn phát triển cho trẻ khiếm thị sơ sinh – Cẩm nang can thiệp sớm,  NXB ĐHSP Tp Hồ Chí Minh. 

 6. Samuel J. Meisels & Jack P. Shonkokk (1996), Handbook of Early Childhood Intervention, Cambridge University.

7. Sandy Niemann, Namita Jacob (2010), Giúp đỡ trẻ mù, NXB Giáo dục Việt Nam.

8. Edited by M.Cay Holbrook (1996), Children with Visual Impairment, a Parents' Guide, Woodbine House.

9. Kingsley. M. (2001), The Effects of a Visual Loss  in: Visual Impairment,   Access to Education for Children and Young People, H. Mason and S. McCall (editors), London: David Fulton Publishers. 

1.9.Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: 

Chuyên cần: 

    - Hình thức: không nghỉ học quá 20% tổng số buổi.

        - Thái độ học tập trên lớp và chuẩn bị bài về nhà.

        - Điểm 10 hoặc 0.

        - Tỷ trọng: 10%.

Kiểm tra bộ phận:

    - Hình thức: bài tập lớn và bài kiểm tra.

    - Thời gian kiểm tra đánh giá: giữa kỳ.

    - Điểm từ 0-10.

    - Tỷ trọng 30%.

Thi hết môn:

    - Hình thức: tự luận.

    - Thời gian tổ chức thi hết môn.

    - Điều kiện dự thi hết môn: Điểm chuyên cần: 10, điểm kiểm tra bộ phận từ 3 điểm trở lên.

- Điểm từ 0-10.

- Tỷ trọng: 60%.

1.10. Thang điểm: 10.

Thực hiện theo Qui chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.11. Nội dung chi tiết học phần

Chương I. Những vấn đề chung về Can thiệp sớm trẻ khiếm thị 

10 tiết (7 lí thuyết+ 3 bài tập)

I.1. Mục đích – ý nghĩa của CTS trẻ khiếm thị

I.2. Các nguyên tắc cơ bản CTS trẻ khiếm thị

I.3. Ảnh hưởng của tật khiếm thị đối với các mặt phát triển.

I.4. Một số vấn đề cần lưu ý khi thực hiện CTS trẻ khiếm thị 

Câu hỏi: Những khó khăn của trẻ khiếm thị nhỏ tuổi là gì? Tại sao cần nắm bắt những lưu ý riêng khi làm việc với trẻ nhỏ khiếm thị?

Chương II. Can thiệp sớm trẻ khiếm thị từ 0 đến 3 tuổi  

20 tiết (10 lí thuyết + 2 bài tập + 2  thảo luận + 6 thực hành)

II.1.Phát hiện, chẩn đoán, đánh giá khiếm thị

II.1.1. Phát hiện và chẩn đoán tật khiếm thị

II.1..2. Một số dấu hiệu nhận biết khiếm thị

II.2. Công tác hướng dẫn trẻ khiếm thị tại gia đình

        II.2.1.Tư vấn và hướng dẫn phụ huynh

        II.2.2. Hướng dẫn và chơi với trẻ khiếm thị

II.3. Phát triển giác quan trẻ khiếm thị 0-3 tuổi 

        II.3.1. Phát triển và luyện tập  thị giáchị giác

        II.3.2. Phát triển  xúc giác

        II.3.3. Phát triển các giác quan khác  

II.4. Hướng dẫn phụ huynh trẻ khiếm thị 0-3 tuổi

II.4.1. Vai trò của giáo viên 

II.4.2. Cách thức tiến hành một buổi hướng dẫn phụ huynh trẻ khiếm thị

        II..4.3. Các kỹ năng của giáo viên trong chương trình hướng dẫn phụ huynh trẻ khiếm thị.

Thực hành:     

    Quan sát một trường hợp trẻ khiếm thị; Thăm gia đình trẻ và thu thập các thông tin.    

    Lập kế hoạch và thực hành hỗ trợ phụ huynh học sinh khiếm thị (theo tình huống ). 

    Thiết kế tài liệu tư vấn phụ huynh học sinh trẻ khiếm thị.

    Tại sao hướng dẫn và chơi với học sinh khiếm thị ở giai đoạn này lại có vai trò quan trọng? Lập kế hoạch 01 hoạt động chơi.

Chương III. Can thiệp sớm trẻ khiếm thị trong trường mầm non 

30 tiết (15 lí thuyết + 3 bài tập + 3 thảo luận + 9 thực hành)

III.1. Phát hiện, chẩn đoán tật khiếm thị ở trường mẫu giáo

    III.1.1. Sự phát triển của trẻ bình thường

    III.1.2. Một số dấu hiệu nhận biết khiếm thị 3-6 tuổi

III.2. Lập kế hoạch hỗ trợ trẻ khiếm thị ở lớp mẫu giáo

III.3. Hỗ trợ cá nhân trong giáo dục trẻ khiếm thị

    III.3.1. Điều chỉnh  môi trường học tập

    III.3.2. Thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân và tiết cá nhân cho trẻ khiếm thị

    III.3.3. Phát triển khả năng độc lập cho trẻ khiếm thị

III.4. Tổ chức các hoạt động can thiệp và hỗ trợ trẻ khiếm thị ở trường mầm non

               III.4.1. Phát triển kỹ năng giao tiếp xã hội

           IIII.4.2. Phát triển ngôn ngữ

    III.4.3. Phát triển nhận thức

    III.4.4. Phát triển thể chất

    IIII.4.5. Kích thích  và luyện tập thị giác cho  trẻ nhìn kém từ 3 đến 6 tuổi 

III.5. Công tác chuẩn bị trẻ khiếm thị vào lớp 1

III.5.1. Ý nghĩa của công tác chuẩn bị trẻ khiếm thị vào lớp 1

III.5.2. Nội dung công tác chuẩn bị trẻ vào lớp 1

III.5.3. Biện pháp tổ chức chuẩn bị trẻ vào lớp 1

Thực hành: Quan sát lớp học mầm non dạy trẻ khiếm thị; Tìm hiểu thông tin, xây dựng kế hoạch và thực hiện tiết cá nhân với trẻ khiếm thị. Cần chú ý gì khi điều chỉnh môi trường ở lớp mầm non có trẻ khiếm thị? Tại sao chuẩn  bị cho trẻ khiếm thị vào lớp 1 có vai trò quan trọng?