ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 49


 CHỮ NỔI BRAILLE TIẾNG VIỆT

(Vietnamese Braille)

1.1. Mã học phần: SPEC 359

1.2. Số tín chỉ:           03

1.3. Phân bổ thời gian:

- Lên lớp:                        

41 tiết

  • Lý thuyết                    

26 tiết 

  • Bài tập                        

7 tiết

  • Thảo luận                 

3 tiết

- Thực hành: 

9 tiết (05 tiết trên lớp + 04 tiết tại cơ sở)

- Tự học, tự nghiên cứu:                 

90 tiết

1.4. Điều kiện tiên quyết: Đại cương giáo dục đặc biệt – SPEC 237

1.5. Mục tiêu của học phần: Học xong học phần, sinh viên đạt được:

- Kiến thức: Hiểu được lịch sử hình thành chữ nổi Braille, các loại chữ nổi Braille trên thế giới, hiểu được bảng hệ thống chữ cái Braille Việt ngữ, quy tắc đọc viết chữ Braille; cách sử dụng các công nghệ và công cụ đọc viết chữ Braille của người khiếm thị.

- Kĩ năng: Đọc và viết chữ nổi Braille.

- Thái độ: Có thái độ tôn trọng chữ viết của người mù; có thái độ đúng đắn, nghiêm túc trong học tập, trong thực hành để vận dụng tốt kiến thức vào trong quá trình học tập cũng như làm việc với trẻ khiếm thị.

1.6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần

    Học phần gồm các nội dung: Lịch sử hình thành chữ nổi Braille, các loại chữ nổi Braille trên thế giới, các phương pháp ghi nhớ, kỹ thuật đọc và viết chữ nổi Braille Việt ngữ; hệ thống chữ nổi Braille trong các môn học ở bậc tiểu học và trung học cơ sở; một số công nghệ giúp cho việc sử dụng chữ nổi Braille của người khiếm thị.

1.7. Nhiệm vụ của sinh viên

    -  Dự lớp: đầy đủ các tiết lý thuyết cũng như thực hành.

    -  Làm bài thi kiểm tra điều kiện cũng như thi hết học phần.

1.8. Tài liệu học tập

1. Viện Khoa học Giáo dục (2008), Hệ thống kí hiệu Braille Việt Ngữ, Hà Nội.

    2. Nguyễn Đức Minh (2010), Giáo dục trẻ khiếm thị, NXB Giáo dục, Hà Nội.

    3. Phạm Minh Mục (2014), Chữ nổi Braille

4. Braille Literacy Curriculum (2002), Towers Press Overbrook School.

     5. Cay Kolbrook M. (1996), Children with Visual Impairments, A Parents Guide, Woodbine House. 

http://www.brailler.com/braillehx.htm

       http://homepages.cwi.nl/~dik/english/codes/braille.html

       http://www.duxburysystems.com/braille.asp
1.9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Chuyên cần: 

    - Hình thức: không nghỉ học quá 20% tổng số buổi.

        - Thái độ học tập trên lớp và chuẩn bị bài về nhà.

        - Điểm 10 hoặc 0.

        - Tỷ trọng: 10%.

Kiểm tra bộ phận:

    - Hình thức: bài tập lớn và bài kiểm tra.

    - Thời gian kiểm tra đánh giá: giữa kỳ.

    - Điểm từ 0-10.

    - Tỷ trọng 30%.

Thi hết môn:

    - Hình thức: tự luận.

    - Thời gian tổ chức thi hết môn.

    - Điều kiện dự thi hết môn: Điểm chuyên cần: 10, điểm kiểm tra bộ phận từ 3 điểm trở lên.

- Điểm từ 0-10.

- Tỷ trọng: 60%.

1.10. Thang điểm: 10.

Thực hiện theo Qui chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.11. Nội dung chi tiết học phần

Chương I.  Những vấn đề chung về chữ nổi Braille

9 tiết (Lí thuyết: 8 tiết; thảo luận: 1 tiết)

I.1.Lịch sử hình thành chữ nổi Braille 

I.1.1 Chữ hình que

I.1.2. Chữ Bacbie

I.1.3. Chữ nổi Braille

I.2.  Giới thiệu một số loại chữ nổi Braille trên thế giới

I. 3.  Giới thiệu hệ thống kí hiệu chữ nổi Braille Tiếng Việt

I.3.1. Cấu tạo của ô và dòng Braille

I.3.2. Giới thiệu bảng chữ cái 

I.3.3. Ghi nhớ kí hiệu chữ cái và dấu thanh

1.3.4. Những kí hiệu trong trình bày văn bản

Câu hỏi thảo luận:

Dựa vào đặc điểm của 3 loại chữ viết dành cho người mù, anh (chị) hãy cho biết ưu điểm và hạn chế của từng loại chữ viết đó. Hiện nay, người mù thường sử dụng loại chữ viết  nào và tại sao?

Nhìn vào bảng hệ thống kí hiệu chữ nổi Braille, anh (chị) hãy đưa ra một số quy luật để ghi nhớ kí hiệu chữ cái và dấu thanh.

Chương II. Đọc và viết chữ nổi Braille 

24 tiết (Lí thuyết: 13 tiết;  Bài tập: 2 tiết; Thực hành: 9 tiết)

II.1. Kỹ năng tiền đọc, tiền viết chữ nổi Braille

II.1.1. Kỹ năng tiền đọc

II.1.2. Kỹ năng tiền viết

II.2. Những yêu cầu trong đọc và viết chữ nổi Braille 

II.2.1. Tư thế ngồi đọc và viết

II.2.2. Cách đặt giấy và lắp giấy vào bảng

II.2.3. Các kỹ năng sử dụng dùi viết

II.3. Qui tắc đọc và viết chữ nổi Braille

II.3.1. Qui tắc đọc

II.3.2. Qui tắc viết

Bài tập :

Sờ nhận dạng các kí hiệu chữ nổi Braille, xác định vị trí chấm nổi khi viết và đọc. 

Rèn luyện kỹ năng sử dụng xúc giác (phân biệt chất liệu, kích thước…). 

Thực hành trên lớp :

Thực hành đọc và viết một đoạn văn ngắn bằng chữ nổi Braille.

Thực hành dưới cơ sở :

Quan sát, dự giờ dạy chữ Braille cho học sinh khiếm thị lớp tiền hòa nhập.

Soạn giáo án và dạy 01 tiết cho học sinh khiếm thị lớp tiền hòa nhập.

Chương III. Công nghệ trong chữ nổi Braille

12 tiết (Lí thuyết: 5 tiết;  Bài tập: 5 tiết; Thảo luận: 2 tiết)

III.1. Xu hướng phát triển của công nghệ trong chữ nổi Braille

III.1.1. Khái niệm về công nghệ trong chữ nổi Braille

III.1.2. Lịch sử của công nghệ học đọc và viết chữ nổi Braille

III.1.3. Ưu điểm, nhược điểm của công nghệ

III.2. Giới thiệu một số phần mềm

III.2.1. Phầm mềm Jaws

III.2.1.1. Cấu tạo và mục đích sử dụng

III.2.1.2. Hướng dẫn sử dụng

III.2.2. Phần mềm Duxbury

III.2.2.1. Cấu tạo và mục đích sử dụng

III.2.2.2. Hướng dẫn sử dụng

III.3. Giới thiệu một số thiết bị

III.3.1. Máy đánh chữ nổi

III.3.1. 1. Cấu tạo và mục đích sử dụng

III.3.1.2. Hướng dẫn sử dụng

III.3.2. Máy in chữ nổi

III. 3.2.1. Cấu tạo và mục đích sử dụng

III.3.2.2. Hướng dẫn sử dụng

III.3.3. Máy đọc chữ nổi

III. 3.3.1. Cấu tạo và mục đích sử dụng

III.3.3.2. Hướng dẫn sử dụng

Câu hỏi Thảo luận :

     Công nghệ trong chữ nổi Braille phát triển như thế nào ? Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng công nghệ đó?

Tên và công dụng của một số công nghệ người mù để đọc, viết chữ nổi.

Bài tập : 

Sử dụng máy đánh chữ nổi để đánh một đoạn văn, công thức toán học, hóa học, vật lí theo yêu cầu của giáo viên.

Sử dụng phần mềm Duxbury để đánh một đoạn văn bản bằng chữ nổi và vẽ một số hình giáo viên yêu cầu.

Hãy đặt lệnh in và in file văn bản đã được lưu giữ trong máy vi tính.