ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 52


GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRẺ KHIẾM THỊ

            (Life Skills Education for Children with Visual Impairment)

 

1.1. Mã học phần: SPEC 361         

1.2. Số tín chỉ:     03

1.3. Phân bổ thời gian

- Trên lớp:                           36 tiết

+ Lý thuyết:              20 tiết

+ Bài tập:                   7 tiết

+ Thảo luận:            9 tiết

           -  Thực hành:                      9 tiết (4 tiết trên lớp + 5 tiết tại cơ sở)

    - Tự học, tự nghiên cứu: 90 tiết

1.4. Điều kiện tiên quyết: Đại cương giáo dục đặc biệt – SPEC 237

1.5. Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên đạt được:

- Về kiến thức: Nắm được khái niệm và các xu hướng tiếp cận trong giáo dục kỹ năng sống cho trẻ khiếm thị; Các nguyên tắc, cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho HS khiếm thị (bao gồm kỹ năng tự phục vụ và kỹ năng xã hội cho trẻ khiếm thị). 

- Về kỹ năng: Có kĩ năng lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ khiếm thị.

- Về thái độ: Thấy được tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho trẻ khiếm thị và có thái độ tin tưởng, kì vọng phù hợp với sự phát triển các kỹ năng tự phục vụ và kỹ năng xã hội của trẻ khiếm thị.

1.6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

    Học phần đề cập đến những vấn đề về nội dung giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng tự phục vụ và kỹ năng xã hội cho trẻ khiếm thị: Nguyên tắc, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục đặc thù và những hỗ trợ giáo dục trong giáo dục kỹ năng sống cho trẻ khiếm thị

1.7. Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp theo qui chế: ít nhất 80% số tiết lý thuyết.

- Làm bài tập: 01 bài.

 

1.8. Tài liệu học tập

1. Nguyễn Thanh Bình (và cộng sự) (2006), Giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam, sách chuyên khảo, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội. 

 [2] M.Cay Holbrook (1996), Children with Visual impairment, Wooodbine House.

[3] Sharon Anderson, Susan Boigon, Kristine Davis, Cheri deWaard, (Tài liệu dịch bởi Hoàng Thị Nga, Hồ Thị Mỹ Lệ (2009), Hướng dẫn từng kỹ năng Vận động tinh – vận động thô -  Ngôn ngữ - Tự phục vụ - Chơi và sự phát triển, Dự án Oregon – Dành cho trẻ mù và khiếm thị lứa tuổi nhà trẻ - mẫu giáo (tái bản lần thứ 6), Trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu, TP Hồ Chí Minh.

[4] Robin Loumiet and Nancy Levack (1991), Independent Living, volume 1: Social Competence, Texas school for the Blind and Visual impaired, USA.

         [5] Sharon Anderson, Susan Boigon, Kristine Davis, Cheri deWaảd, Tài liệu dịch, Bảng kiểm tra kỹ năng - Dự án Oregon – Dành cho trẻ mù và khiếm thị lứa tuổi nhà trẻ - mẫu giáo.

Ghi chú: Tài liệu trong [ ] là tài liệu có trong thư viện của Khoa Giáo dục đặc biệt, Trường ĐHSPHN.

1.9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Chuyên cần: 

    - Hình thức: không nghỉ học quá 20% tổng số buổi.

        - Thái độ học tập trên lớp và chuẩn bị bài về nhà.

        - Điểm 10 hoặc 0.

        - Tỷ trọng: 10%.

Kiểm tra bộ phận:

    - Hình thức: bài tập lớn và bài kiểm tra.

    - Thời gian kiểm tra đánh giá: giữa kỳ.

    - Điểm từ 0-10.

    - Tỷ trọng 30%.

Thi hết môn:

    - Hình thức: tự luận.

    - Thời gian tổ chức thi hết môn.

    - Điều kiện dự thi hết môn: Điểm chuyên cần: 10, điểm kiểm tra bộ phận từ 3 điểm trở lên.

- Điểm từ 0-10.

- Tỷ trọng: 60%.

1.10. Thang điểm: 10

Thực hiện theo Qui chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.11. Nội dung chi tiết học phần

Chương I. Những vấn đề chung về kỹ năng sống của trẻ khiếm thị 

14 tiết (8 lí thuyết + 3 bài tập +2 thảo luận + 1 thực hành)

I.1. Định nghĩa KNS

I.2. Phân loại KNS

I.3.Đặc điểm KNS của trẻ khiếm thị

Bài tập: So sánh các cách phân loại KNS

Thực hành: Tìm hiểu đặc điểm KNS của trẻ khiếm thị

Chương II. Phát triển kỹ năng tự phục vụ của cho trẻ khiếm thị

15 tiết (7 lí thuyết + 2 bài tập + 3 thảo luận + 3 thực hành)

II.1. Tiếp cận trong phát triển Kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khiếm thị

II.2. Mục tiêu phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khiếm thị

II.3. Nội dung phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khiếm thị

II.4. Quy trình thực hiện phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khiếm thị

II.5. Phương pháp phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khiếm thị

Bài tập: 

Xác định cách tiếp cận và xây dựng mục tiêu, nội dung phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khiếm thị

Áp dụng phương pháp phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khiếm thị 

Thực hành: 

Tìm hiểu nhu cầu giáo dục kỹ năng tự phục vụ của học sinh khiếm thị ở trường học.

Xác định mục tiêu và phương pháp phát triển kỹ năng tự phục vụ cho 1 trẻ khiếm thị cụ thể

Chương III. Phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ khiếm thị

16 tiết (5 lí thuyết + 2 bài tập + 4 thảo luận + 5 thực hành)

III.1. Các học thuyết phổ biến và những nghiên cứu ứng dụng trong phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ khiếm thị

III.2. Mục tiêu phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ khiếm thị

III.3. Nội dung phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ khiếm thị

III.4. Quy trình thực hiện phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ khiếm thị

III.5. Phương pháp phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ khiếm thị

Bài tập: 

Xây dựng mục tiêu, nội dung phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ khiếm thị

Áp dụng phương pháp phát triển kỹ xã hội cho trẻ khiếm thị 

Thực hành: 

Tìm hiểu nhu cầu giáo dục kỹ năng tự xã hội của học sinh khiếm thị ở trường học.

Xác định mục tiêu và phuong pháp phát triển kỹ năng xã hội cho 1 trẻ khiếm thị cụ thể.