ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 54


ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ

(Psychological Characteristics of Children with Intelectual Disability)

 

1.1. Mã học phần: SPEC 364

1.2. Số tín chỉ: 03

1.3. Phân bố thời gian:

-  Lên lớp:                          40 tiết 

+ Lý thuyết:            30 tiết 

+  Bài tập:               5 tiết 

+  Thảo luận:          5 tiết

- Thực hành:                      5 tiết (5 tiết thực hành tại cơ sở)

- Tự học, tự nghiên cứu:  90 tiết

1.4. Điều kiện tiên quyết: Đại cương giáo dục đặc biệt – SPEC 237

1.5. Mục tiêu của học phần: Học xong học phần, sinh viên cần đạt được

    - Kiến thức: Hiểu kiến thức về đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ KTTT như quá trình nhận thức (cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng); đặc điểm về ngôn ngữ và giao tiếp;  đặc điểm về tình cảm- xã hội và hành vi của trẻ KTTT. 

    - Kỹ năng: Bước đầu hình thành các kỹ năng cần thiết để nghiên cứu – tìm hiểu một số đặc điểm tâm lý của trẻ KTTT.

    - Thái độ: Đánh giá được ý nghĩa của việc học bộ môn, có ý thức vận dụng vào học tập hiện nay và công tác sau này.

1.6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần

Học phần gồm các nội dung cơ bản về: các lý thuyết nghiên cứu về trẻ KTTT; đặc điểm phát triển tâm lí của trẻ KTTT như: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, tình cảm- xã hội, ngôn ngữ... Trên cơ sở đó đề xuất định hướng giáo dục cho trẻ KTTT.

1.7. Nhiệm vụ của sinh viên

    -  Dự lớp: đầy đủ các tiết lý thuyết cũng như thực hành.

    -  Làm bài thi kiểm tra điều kiện cũng như thi hết học phần.

1.8. Tài liệu học tập

1. Phan Trọng Ngọ, Dương Diệu Hoa, Nguyễn Lan Anh (2001), Tâm lý học trí tuệ. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. J. Piaget (1997), Tâm lí học và giáo dục học, NXB Giáo dục .

3. Nguyễn Cảnh Thìn (1975), Một số đặc điểm tâm sinh lí của trẻ KTTT, Viện khoa học giáo dục.

4. Nguyễn Thị Hoàng Yến (chủ biên), Đỗ Thị Thảo (2010), Đại cương về giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ. NXB ĐHSP Hà Nội.

5. Dosen (1970), A. Psychische en Gedragsstoornissen bif zwakzinnigen, Boom Meppel – Amsterdam.

6. Eggen, P.and D. Kauchack - Educational Psychology (1997), Windows on Classrooms, 3rd edition. Prentice Hall, New Jersey.

7. Sroufe, L.A.( 1996), Child Development: its Nature and Course, 3rd edition., Mc.graw Hill.

8. Woolfolk, A.E (1995),  Educational Psychology, 6th edition. Allyn and Bacon, Boston.

1.9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Chuyên cần:  

- Hình thức: không nghỉ học quá 20% tổng số buổi

- Thái độ học tập trên lớp và sự chuẩn bị bài về nhà

- Điểm: 0 hoặc 10 

- Tỷ trọng: 10%

Kiểm tra bộ phận: 

- Hình thức: bài tập lớn và bài kiểm tra

- Thời gian kiểm tra, đánh giá giữa kì: Theo quy chế

- Điểm: từ 0 đến 10.

- Tỉ trọng : 30%

Thi hết môn: 

- Hình thức: Tự luận.

- Thời gian tổ chức thi hết môn: Theo quy chế

- Điều kiện dự thi hết môn: Điểm chuyên cần: 10; và Điểm kiểm tra bộ phận: từ 3 điểm trở lên;

- Điểm: từ 0 đến 10;

- Tỷ trọng: 60%

1.10. Thang điểm: 10.

Thực hiện theo Qui chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.11. Nội dung chi tiết học phần

 

Chương I.  Một số lý thuyết nghiên cứu tâm lí trẻ khuyết tật trí tuệ

10 tiết (6 lí thuyết + 2 bài tập +2 thảo luận)

I.1. Lý thuyết tâm thần kinh của Luria 

I.2. Lý thuyết phản xạ có điều kiện của I.P. Pavlov

I.3.  Lý thuyết mô hình xử lý thông tin ba giai đoạn

I.4. Lý thuyết về sự phát sinh, phát triển nhận thức trẻ em của Jean Piaget

I.5. Lý thuyết nghiên cứu về sự phát triển ngôn ngữ trẻ em của B.F.Skinner và Chomsky

I.6. Lý thuyết nghiên cứu về sự phát triển tình cảm – xã hội của Bowlby và Erik Erikson

I.7. Lý thuyết nghiên cứu nhân cách S. Freud 

I.8. Lý thuyết về nhu cầu của Abraham Maslow

Bài tập: 

So sánh lý thuyết nghiên cứu về sự phát triển ngôn ngữ trẻ em của B.F.Skinner và Chomsky. Tại sao nghiên cứu về sự trêu đùa lại có ý nghĩa trong việc nghiên cứu đặc điểm phát triển tình cảm - xã hội của trẻ KTTT?

Thảo luận: 

Những nhân tố tác động lên sự phát triển theo lý thuyết về sự phát sinh, phát triển nhận thức trẻ em của Jean Piaget.

Chương II. Một số đặc điểm tâm lí của trẻ khuyết tật trí tuệ thời kỳ thơ ấu

19 tiết (10 lí thuyết +  2 bài tập +2 thảo luận + 5 thực hành )

II.1. Đặc điểm  hoạt động thần kinh cấp cao của trẻ khuyết tật trí tuệ

II.2. Đặc điểm quá trình nhận thức của trẻ khuyết tật trí tuệ

    II.2.1. Cảm giác

    II.2.2. Tri giác

    II.2.3. Trí nhớ

    II.2.4. Tư duy

    II.2.5. Tưởng tượng

II.3. Đặc điểm về ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ khuyết tật trí tuệ

    II.3.1. Ngôn ngữ

    II.3.2. Giao tiếp

II.4. Đặc điểm tình cảm - xã hội của trẻ khuyết tật trí tuệ

    II.4.1. Tình cảm

    II.4.2. Kỹ năng xã hội

 

II.5. Đặc điểm về thể chất – vận động

    II.5.1. Thể chất

    II.5.2. Vận động

Bài tập: 

Nghiên cứu về các đặc điểm tư duy, tưởng tượng của trẻ KTTT qua băng hình. Từ đó xây dựng bài tập phát triển tư duy cho 01 học sinh KTTT. 

Thảo luận: 

Các đặc điểm  cảm giác và tri giác ở trẻ KTTT, vận dụng những tri thức đó trong quá trình giáo dục trẻ KTTT. 

Các đặc điểm  tình cảm- xã hội và nhân cách của trẻ KTTT, vận dụng những tri thức đó trong công tác giáo dục trẻ KTTT. 

Thực hành: Tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ và giao tiếp của 01 trẻ KTTT, từ đó xây dựng kế hoạch phát triển ngôn ngữ và giao tiếp cho trẻ đó trong thời gian 3 tháng.

Chương III. Đặc điểm tâm lí học sinh KTTT thời kỳ thanh thiếu niên

6 tiết (4 lí thuyết + 1 bài tập +1 thảo luận)

III.1. Thể chất 

III.2. Nhận thức 

    II.2.1. Cảm giác

    II.2.2. Tri giác

    II.2.3. Trí nhớ

    II.2.4. Tư duy

    II.2.5. Tưởng tượng

III.3. Tình cảm – xã hội

II.4.1. Tình cảm

    II.4.2. Kỹ năng xã hội

III.4. Đặc điểm nhân cách của trẻ khuyết tật trí tuệ

Bài tập: 

Nghiên cứu đặc điểm kỹ năng xã hội của một HS KTTT. Từ đó xây dựng một số tình huống phát triển kỹ năng xã hội cho HS đó.

Thảo luận

Đặc điểm tâm lý học sinh KTTT lứa tuổi thanh thiếu niên có gì khác biệt so với  học sinh lứa tuổi thanh thiếu niên bình thường? Lấy ví dụ minh hoạ.