ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 81


ÂM NGỮ TRỊ LIỆU

(Speech-Language Therapy)

 

1.1. Mã học phần: SPEC 474

1.2. Số tín chỉ: 02

1.3. Phân bố thời gian

- Lên lớp:                        

30 tiết

  • Lý thuyết                    

15 tiết

  • Bài tập                        

7 tiết

  • Thảo luận                 

3 tiết

  • Thực hành, thí nghiệm 

5  tiết (5 tiết trên lớp)  

- Tự học, tự nghiên cứu:                 

60 tiết

1.4. Điều kiện tiên quyết:  Đại cương giáo dục đặc biệt – SPEC 237

1.5. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong sinh viên đạt được các mục tiêu sau:

- Kiến thức: Có hiểu biết về sự phát triển bình thường và những rối loạn về lời nói và ngôn ngữ của trẻ em; một số cách đánh giá để có thể xác định mức độ giao tiếp và ngôn ngữ của trẻ để xây dựng mục tiêu cá nhân cho việc trị liệu; nắm được các nội dung trị liệu cơ bản về ngôn ngữ và lời nói cho các nhóm trẻ khác nhau.

- Kỹ năng: Xác định dạng khó khăn ngôn ngữ cần trị liệu; xây dựng nội dung và kế hoạch trị liệu và áp dụng một số kĩ thuật trị liệu cụ thể cho từng nhóm trẻ cần trị liệu ngôn ngữ; và thu thập dữ liệu để theo dõi sự tiến bộ của trẻ cũng như quyết định thay đổi mục tiêu trị liệu.

1.6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần: 

    Học phần bao gồm các kiến thức cơ bản về về trị liệu ngôn ngữ và lời nói từ việc đánh giá xác định dạng khó khăn cần trị liệu, lên kế hoạch và mục tiêu can thiệp đến việc sử dụng các kĩ thuật trị liệu và đánh giá sau trị liệu. 

1.7. Nhiệm vụ của sinh viên

  • Dự giờ theo quy chế.

  • Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của cán bộ giảng dạy như: đọc giáo trình, tài liệu tham khảo, làm bài tập thực hành, sưu tầm tư liệu...

  • Làm bài kiểm tra giữa kì.

  • Dự thi hết học phần theo qui định.

1.8. Tài liệu học tập

- Sách và giáo trình chính

1. Vũ Bích Hạnh, Đặng Thái Thu Hương (2004).  Hướng dẫn thực hành Âm ngữ trị liệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

2. Phạm Thùy Giang (6/2009). Tài liệu khóa tập huấn ngôn ngữ trị liệu, Dự án Giáo dục đại học II, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

 3. Đinh Hồng Thái (2010).  Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.

4. Sự phát triển ngôn ngữ. Tài liệu biên dịch Khoa GDĐB trường ĐHSP HN và tổ chức VSO.

- Tài liệu tham khảo:

5. http://www.vnspeechtherapy.com  

1.9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Chuyên cần:  

- Hình thức: không nghỉ học quá 20% tổng số buổi

- Thái độ học tập trên lớp và sự chuẩn bị bài về nhà

- Điểm: 0 hoặc 10 

- Tỷ trọng: 10%

Kiểm tra bộ phận: 

- Hình thức: bài tập lớn và bài kiểm tra

- Thời gian kiểm tra, đánh giá giữa kì: Theo quy chế

- Điểm: từ 0 đến 10.

- Tỉ trọng : 30%

Thi hết môn: 

- Hình thức: Tự luận.

- Thời gian tổ chức thi hết môn: Theo quy chế

- Điều kiện dự thi hết môn: Điểm chuyên cần: 10; và Điểm kiểm tra bộ phận: từ 3 điểm trở lên;

- Điểm: từ 0 đến 10;

- Tỷ trọng: 60%

1.10. Thang điểm: 10.

Thực hiện theo Qui chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.11. Nội dung chi tiết học phần:

Chương I. Khái quát về âm ngữ trị liệu     

  1. tiết (3 lí thuyết, 2 bài tập, 1 thảo luận, 0 thực hành)

I. 1. Âm ngữ trị liệu

I.1.1. Khái niệm

I.1.2. Đối tượng cần trị liệu ngôn ngữ và lời nói

I.1.3. Chuyên gia âm ngữ trị liệu

I.2. Sự phát triển giao tiếp và ngôn ngữ bình thường ở trẻ em

I.3. Các lĩnh vực/thành phần ngôn ngữ trong tiếng Việt

Bài tập: Xác định trẻ có rối loạn giao tiếp và ngôn ngữ

Chương II. Đánh giá trong âm ngữ trị liệu

10 tiết (5 lí thuyết, 2 bài tập, 1 thảo luận, 2 thực hành)

II.1. Nguyên tắc đánh giá

II.1.1. Một số nguyên tắc trong đánh giá ngôn ngữ

II.2.2. Những câu hỏi chính trong đánh giá

II.2. Các nội dung đánh giá

II.2.1. Các yếu tố trong đánh giá ngôn ngữ

II.2.2. Các nội dung (theo thành phần của ngôn ngữ)

II.3. Các phương pháp đánh giá

II.3.1. Thu thập thông tin từ hồ sơ, từ phản ánh của giáo viên và cha mẹ

II.3.2. Phỏng vấn

II.3.3. Quan sát

II.3.4. Trắc nghiệm: (giới thiệu một số công cụ đánh giá và thực hành)

II.3.5. Lấy mẫu ngôn ngữ

Thực hành: 

Thực hành sử dụng một số công cụ đánh giá ngôn ngữ bằng các phương pháp đánh giá khác nhau

Chương III. Trị liệu ngôn ngữ và lời nói

14 tiết (7 lí thuyết, 3 bài tập, 1 thảo luận, 3 thực hành)

III.1. Nguyên tắc trị liệu

III.2. Các kỹ năng trị liệu/ Các chiến lược trị liệu 

III.2.1. Chương trình hóa

III.2.1.1 Xác định mức độ giao tiếp trước khi trị liệu

III.2.1.2 Chọn và tiến hành mục tiêu trị liệu

III.2.1.3 Khái quát hóa

III.2.1.4 Kết thúc chương trình

III.2.2. Quản lí hành vi ngôn ngữ

III.2.3. Kỹ thuật trị liệu

III.2.3.1 Làm mẫu

III.2.3.2 Gợi ý

III.2.3.3 Đáp ứng

III.2.4. Xây dựng kế hoạch trị liệu

III.2.4.1  Các bước trị liệu chung

III.2.4.2 Nguyên tắc về lời chỉ dẫn

III.2.4.3 Nguyên tắc về trình tự hoạt động của một buổi trị liệu

III.2.4.4 Sự yếu tố linh hoạt trong buổi trị liệu: mối quan hệ, tốc độ làm việc, đồ dùng trị liệu, khoảng cách và tư thế.v.v…

III.2.5. Thu thập dữ liệu

        III.2.5.1 Các mẫu phiếu để thu thập dữ liệu theo dõi sự tiến bộ của trẻ

        III.2.5.2 Phân tích dữ liệu

III.3. Trị liệu lời nói và ngôn ngữ cho các nhóm trẻ khác nhau

III.3.1. Trị liệu lời nói

III.3.1.1. Rối loạn lời nói (rối loạn phát âm, nói lắp, nói khó, rối loạn giọng)

III.3.1.2. Trị liệu cho trẻ có rối loạn phát âm

- Trị liệu rối loạn phát âm nguyên phát

- Trị liệu rối loạn phát âm do hở vòm miệng

- Trị liệu rối loạn phát âm do khiếm thính

- Trị liệu rối loạn phát âm do bại não

III.3.1.3. Trị liệu cho trẻ nói lắp

III.1.3.2. Trị liệu cho trẻ có rối loạn về giọng

III.3.2. Trị liệu ngôn ngữ

    III.3.2.1. Ngôn ngữ tiếp nhận

    III.3.2.2. Ngôn ngữ diễn đạt

Thực hành: 

Thực hành sử dụng các kỹ thuật  trong trị liệu lời nói và ngôn ngữ cho các nhóm trẻ khác nhau.