ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 82


NGÔN NGỮ KÝ HIỆU THỰC HÀNH

(Practical Sign Language in Use)

 

1.1. Mã học phần: SPEC 469

1.2. Số tín chỉ: 02

1.3. Phân bố thời gian

 -  Lên lớp:                  25 tiết 

+ Lý thuyết:    10 tiết

+ Bài tập:        2 tiết

+ Thảo luận: 3 tiết

- Thực hành:            15 tiết (10 tiết trên lớp + 5 tiết tại cơ sở)

- Tự học:                 60 tiết 

1.4. Điều kiện tiên quyết: Đại cương giáo dục đặc biệt – SPEC 237

1.5. Mục tiêu của học phần: Học xong học phần sinh viên đạt được:

-  Kiến thức: Sinh viên nắm được những kiến thức lý thuyết chung về ngôn ngữ ký hiệu; sử dụng được các ký hiệu cơ bản để giao tiếp với người khiếm thính.

- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng sử dụng ngôn ngữ ký hiệu rõ ràng, diễn cảm để giao tiếp với người khiếm thính nói chung và giao tiếp, dạy học cho trẻ khiếm thính nói riêng.

- Thái độ: Sinh viên có cái nhìn tích cực vào khả năng giao tiếp của trẻ khiếm thính, yêu thích, tích cực chủ động tìm hiểu và học hỏi để nâng cao vốn ký hiệu và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ ký hiệu.

1.6. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần bao gồm những vần đề chung về ngôn ngữ ký hiệu; Thực hành ngôn ngữ ký hiệu theo các chủ đề.

1.7. Nhiệm vụ của sinh viên

   - Dự giờ theo quy chế.

   - Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của cán bộ giảng dạy như: đọc giáo trình, tài liệu tham khảo, sưu tầm tư liệu...

   - Làm bài kiểm tra giữa kì.

   - Dự thi hết học phần theo qui định.


 

1.8. Tài liệu học tập

1. Trần Thị Thiệp, Nguyễn Thị Cẩm Hường, Bùi Thị Anh Phương, Vương Hồng Tâm (2012) “Ngôn ngữ kí hiệu thực hành”- Giáo trình.

2. Tổ chức quốc tế PSBI (2003). Bộ sách ngôn ngữ ký hiệu của trẻ khiếm thính. Hà Nội.

3. Trung tâm nghiên cứu và phát triển giáo dục chuyên biệt, Viện Khoa học Giáo dục (1998). Bộ sách ngôn ngữ ký hiệu. Hà Nội.

4.  I.G Kyle and B.Woll with G.Pullen and F.Maddix (2002). Sign Language, the study of deaf and their language, Cambrigde University. UK

1.9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

 Chuyên cần:  

- Hình thức: không nghỉ học quá 20% tổng số buổi

- Thái độ học tập trên lớp và sự chuẩn bị bài về nhà

- Điểm: 0 hoặc 10 

- Tỷ trọng: 10%

Kiểm tra bộ phận: 

- Hình thức: bài tập lớn và bài kiểm tra

- Thời gian kiểm tra, đánh giá giữa kì: Theo quy chế

- Điểm: từ 0 đến 10.

- Tỉ trọng : 30%

Thi hết môn: 

- Hình thức: Vấn đáp.

- Thời gian tổ chức thi hết môn: Theo quy chế

- Điều kiện dự thi hết môn: Điểm chuyên cần: 10; và Điểm kiểm tra bộ phận: từ 3 điểm trở lên;

- Điểm: từ 0 đến 10;

- Tỷ trọng: 60%

 1.10. Thang đánh giá: 10

    Thực hiện theo Qui chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.11. Nội dung chi tiết của học phần

Chương I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÔN NGỮ KÝ HIỆU 

13 tiết (Lý thuyết: 10 tiết; bài tập: 0 tiết; thảo luận: 3 tiết; thực hành: 0 tiết)

I.1.  Sơ lược lịch sử phát triển của ngôn ngữ ký hiệu

I.1.1 Trên thế giới

I.1.2 Ở Việt Nam

I.2. Ngôn ngữ ký hiệu

I.2.1 Khái niệm

I.2.2 Một số đặc điểm của ngôn ngữ kí hiệu

I.2.3 Một số loại kí hiệu 

I.2.4 Các thành tố của ký hiệu

I.2.5 Đặc trưng ngữ pháp của ngôn ngữ kí hiệu

I.3. Một số phương thức giao tiếp có sử dụng ký hiệu

I.3.1 Đánh vần bằng tay (Fingerspelling)

I.3.2 Tín hiệu lời nói (Cued Speech)

I.3.3 Makaton

I.3.4 Kí hiệu hỗ trợ lời nói (Sign Supported Speech)

Thảo luận

Mỗi nhóm quay một đoạn băng khoảng 15 phút người điếc giao tiếp với nhau và phân tích các đặc trưng ngữ pháp của ngôn ngữ ký hiệu được người điếc thể hiện.

Chương II. THỰC HÀNH NGÔN NGỮ KÝ HIỆU THEO CÁC CHỦ ĐỀ 

17 tiết (Lý thuyết: 0 tiết; bài tập: 2 tiết; thảo luận: 0 tiết; thực hành: 15 tiết)

III.1. Chữ cái ngón tay và số tự nhiên

III.2. Bản thân 

III.3. Gia đình

III.4. Nghề nghiệp

III.5. Hiện tượng tự nhiên

III.6. Thực vật

III.7. Động vật

III.8. Trường học

III.9. Giao thông

III.10. Quê hương

Bài tập: Mỗi cá nhân tự chọn 10 ký hiệu và phân tích từng ký hiệu đó theo các thành tố của ký hiệu.

Thực hành: Trên lớp (10 tiết): Thực hành làm kí hiệu theo 10 chủ đề trên.

Tại cơ sở (5 tiết): Tham gia câu lạc bộ người Điếc Hà Nội; thực hành sử dụng ngôn ngữ ký hiệu để giao tiếp với họ.